Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
NGỮ PHÁP E THÔNG DỤNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 07h:02' 30-04-2012
Dung lượng: 290.9 KB
Số lượt tải: 423
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 07h:02' 30-04-2012
Dung lượng: 290.9 KB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích:
0 người
NGỮ PHÁP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
MAO TU BAT DINH
1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm(o,y,e,u,a) có âm là phụ âm.
Ví dụ:
- a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)
- a university (một trường đại học); a year (một năm)
- a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)
2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một h câm.
Ví dụ:
- an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
- an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)
3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.
Ví dụ:
- an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)
4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống.
Ví dụ:
- a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)
an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)
1/ Trước một danh từ số ít đếm được.
Ví dụ:
- We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)
- He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)
2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)
Ví dụ:
- It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)
- She`ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)
- Peter is an actor (Peter là một diễn viên)
3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
Ví dụ:
- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)
- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)
Lưu ý
a cũng được dùng trước half (nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí rưỡi), nhưng 1/2 Kg = half a kilo (nửa kí) [không có a trước half ]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).
4/ Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ ...
Ví dụ:
- 90 kilometres an hour (chín mươi kí lô mét/giờ)
- 4 times a day (bốn lần mỗi ngày)
- 2 dollars a litre (hai đô la một lít)
- a/an = per (mỗi)
5/ Trong các thành ngữ chỉ sự cảm thán
Ví dụ:
- What a pity! (thật đáng tiếc!)
- Such a picturesque hill! (một ngọn đồi thật thơ mộng!)
- What a beautiful painting! (một bức tranh tuyệt vời!)
nhưng:
- Such picturesque hills! (những ngọn đồi thật thơ mộng!)
- What beautiful paintings! (những bức tranh tuyệt vời !)
6/ a có thể đứng trước Mr/Mrs/Miss + họ
Ví dụ:
- a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith
a Mr Smith nghĩa là "một người đàn ông mang tên Smith" và người nói không biết ông này, trong khi Mr Smith (không có a) nghĩa là "ông Smith" mà người nói có biết.
KHONG DUNG MAO TU NHAT DINH
1/ Trước danh từ số nhiều
A/An không có hình thức số nhiều. Vì
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất