Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giao an toan 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: baigiang.bachkim.vn
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:18' 13-12-2008
Dung lượng: 349.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Tuần 19 TIẾT 41 : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn : 14/01/2008
I.MỤC TIÊU:
-HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải , vế trái ,nghiệm của phương trình , tập nghiệm của phương trình ( ở đây , chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình ), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phưong trình sau này.
-HS hiểu khái niệm giải phương trình , bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK ,bảng phụ, phiếu học tập.
HS: SGK, bảng nhóm, bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Giới thiệu chương III
Hoạt động 2: Bài mới
GV:Đưa ra bài toán : Tìm x biết:
2x+5 =3(x-1)+2
Trong bài toán trên , ta gọi đó là một hệ thức
2x+5 =3(x-1)+2 là một phương trình với ẩn số là x .
2x+5 là vế trái ; 3(x-1)+2: là vế phải.
Từ ví dụ GV đưa ra khái niệm phương trình một ẩn như SGK .
GV: Cho HS làm ?1SGK trang 5
Sau đó cho HS làm tiếp ?2
GV: Ta thấy hai vế của phương trình nhận cùng một giá trị khi x=6. Ta nói rằng số 6 thoả mãn ( hay nghiệm đúng ) phương trình đã cho và gọi 6 (hay x=6 ) là nghiệm của phương trình.
GV: Cho HS làm ?3 SGK







Gv: Yêu cầu HS đọc chú ý SGK trang 5
GV: Nê ví dụ


GV: Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường kí hiệu là:S
GV:Cho HS làm ?4
GV: Khi bài toán yêu cầu giải phương trình ,ta phải tìm tất cả các nghiệm ( hay tìm tập nghiệm của phương trình đó.
GV: Phương trình x=-1 có tập nghiệm là :
Phương trình x+1=0 cũng có nghiệm là .Ta nói rằng hai phương trình đó tương đương với nhau.
GV: Thế nào là hai phương trình tương đương?

GV: Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng
Kí hiệu: 
Ví dụ: x+4 = 0 x=-4
Hoạt dộng 3:Luyện tập :
Bài tập 1 SGK trang 6:
(Đề bài bảng phụ)


Sau kh HS làmxong GV yêu cầu HS nhận xét và bổ sung .
Phiếu học tập :
Bài tập 4 SGK trang 7
Bài tập 5: SGK trang 7










1 Phương trình một ẩn : SGK trang 5
Ví dụ: HS nêu GV ghi lên bảng.

?1 HS: a. 2y+5=2y-7
b.u+2 =4-3u
?2 Khi x=6,ta có:
VT=2.6+5=17
VP=3(6-1)+2 =17

HS lên bảng làm?3
a.x=-2 không thoả mãn phương trình vì
khi x=-2 thì VT=2(-2+2)-7=-7;
VP =3-(-2) =5
b.x=2 la 2nghiệm của phương trình vì:
Khi x=2, ta có:
VT=2(2+2)-7=1;
VP =3-2 =1
Chú ý: SGK trang 5
Ví dụ:Phương trình x2=1 có hai nghiệm là x=1 và x=-1
Phương trình x2 =-1 vô ngiệm.
2.Giài phương trình:


?4 a/ Phương trình x=2 có tập nghiệm là : 
b/ Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S= 


3.Phương trình tương đương :




HS: Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương.




HS:a/ 4x-1=3x-2
Khi x=-1 ta có VT=4.(-1) –1 =-5
VP=3.(-1)-2 =-5
x=-1 là nghiệm của phương trình 4x-1=3x-2
b / Làm tương tự như trên.
x=-1 là nghiệm của phương trình 4x-1=3x-2
c/ x= -1 là nghiệm của phương trình 2(x+1)+3 = 2-x.
Đáp án:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓