Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

de thi hk2 tham khao hoa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 22-12-2008
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Bạch Đằng Kiểm tra học kỳ 2 – Môn: Hóa học 8
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
A. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Khoanh tròn vào 1 trong các câu A, B, C, D mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Phân hủy kali clorat ở nhiệt độ cao thu được chất khí X có tính chất:
Không duy trì sự cháy.
Không làm tàn que đóm bùng cháy.
Tác dụng được với khí hidro tạo thành nước.
Cả B và C đều đúng.
Câu 2: Dẫn luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng ta thấy:
Chất rắn từ màu đen chuyển thành màu đỏ.
Chất rắn từ màu đen chuyển thành màu đỏ và có hơi nước.
Không có hiện tượng xảy ra.
Cả 3 câu trên đều sai.
Câu 3: Trong các phản ứng hidro tác dụng với 1 số oxit kim loại thì hidro đóng vai trò là:
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Chất oxi hóa – khử.
Câu 4: Dãy chất nào sau đây hoàn toàn là muối?
NaOH, HCl, K2CO3, CaSO4, Pb(NO3)2.
Mg(NO3)2, Ca3(PO4)2, CuSO4, Na2SO3, HNO3.
Na2SO4, Ba(HCO3)2, MgCl2, AgNO3, CaCO3.
CuCO3, NaHCO3, NaCl, Ca(OH)2, H2SO4.
Câu 5: Hòa tan 8g CuSO4 vào nước thu được 200ml dung dịch có nồng độ mol là:
4M.
0,25M.
0,01M.
Một kết quả khác.
Cho biết: Cu = 64 ; S = 32 ; O = 16
Câu 6: Hòa tan m (g) NaOH vào nước thu được 150g dung dịch có nồng độ 12%. Giá trị m là:
18g.
1250g.
8g.
Một kết quả khác.
B. TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 1: (1đ) Viết các công thức hóa học của các chất sau: sắt (III) oxit, bari hidroxit, natri cacbonat, magie sunfat, axit photphoric, sắt (II) clorua, bạc nitrat, canxi photphat.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....

Câu 2: (3đ) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào?
a. P2O5 + H2O (( …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
b. Ca + H2O (( …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
c. Fe2O3 + ……… (( Fe + …………………….
…………………………………………………………………………………….
d. Fe + H2SO4 (( ………………………………………………
……………………………………………………………………….....................
Câu 3: (3đ) Cho 4,6g natri vào nước lấy dư thu được dung dịch A và chất khí B.
a. Tính thể tích chất khí B tạo thành (đktc).
b. Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch A.
c. Đốt cháy hoàn toàn chất khí B trong không khí. Tính thể tích không khí cần dùng (đktc) và khối lượng nước tạo thành.
Cho biết: Na = 23 ; H = 1 ; O = 16
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....
ĐỀ 2
A. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Khoanh tròn vào 1 trong các câu A, B, C, D mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Cần phải hòa tan bao nhiêu gam NaOH vào nước để thu được 100ml dung dịch có nồng độ 2M?
0,005g.
8g.
200g.
Một kết quả khác.
Cho : Na = 24 ; O = 16 ; H = 1
Câu 2: Hòa tan 0,5mol NaOH vào 380g nước thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là:
5,25%.
5%.
0,131%.
Một kết quả khác.
Cho : Na = 24 ; O = 16 ; H = 1
Câu 3: Cho phản ứng oxi hóa khử: CO2 + 2Mg (t(( 2MgO + C
Chất khử, chất oxi hóa lần lượt là:
Mg, MgO.
CO2, Mg.
C, MgO.
Mg, CO2.
Câu 4: Cho các chất: natri sunfat, nhôm clorua, canxi cacbonat, kali photphat, sắt (III) nitrat. Công thức hóa học của các chất trên lần lượt là:
NaSO4, AlCl2, CaCO3, K3PO4, Fe(NO3)2.
Na2SO4, AlCl3, CaCO3, K3PO4, Fe(NO3)3.
Na2SO4, AlCl2, Ca2CO3, K3PO4, Fe(NO3)3.
Na(SO4)2, AgCl3, CaCO3, KPO4, Fe(SO3)3.
Câu
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓