Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

DE THI HK II HOA 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 30-12-2008
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Trưng Vương ĐỀ THI HỌC KỲ II
Họ và tên :………………… Môn : Hoá – 8
Lớp :……… Thời gian 45 phút – Không kể phát đề
A/ Trắc nghiệm : ( 4 điểm )
I/ Đánh dấu (X) vào trước câu trả lời đúng :
1/ Thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí , phải để úp ống nghiệm vì khí H2 :
A. Tan ít trong nước B. Nặng hơn không khí
C. Nhẹ hơn không khí D. Nhiệt độ hoá lỏng thấp nhất
2/ Nồng độ mol của 1,5 lit dung dịch NaOH có chứa 120g NaOH là :
A. 1M B. 0,5M C. 2M D. 3M
3/ Hoà tan hết 50g KOH vào 450g nước người ta thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là :
A. 5% B.10% C. 20% D. 15%
4/ Đốt hỗn hợp khí H2 và O2 , hỗn hợp nỗ mạnh nhất khi VH2 : VO2 là :
A. 2:1 B. 1:2 C. 1:1 D. Bất kỳ tỉ lệ nào
5/ Khí H2 có tính khử vì :
A. Là khí nhẹ nhất B. Chiếm oxi của chất khác khi phản ứng
C. Tan rất ít trong nước C. Nhường oxi cho chất khác khi phản ứng
6/ Muối là một hợp chất mà phân tử gồm :
A. Một nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
B. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
C. Một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
II/ Nối những ý ở cột A với những ý ở cột B sao cho phù hợp :
A
B

1. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
2. Chất tan là chất bị hoà tan
3. Xăng là dung môi của
4. Muốn chất rắn tan nhanh trong nước ta có thể
a. Khuấy dung dịch
b. Dung môi và chất tan
c. Trong dung môi
d.Dầu ăn

Trả lời : 1……; 2……..; 3………; 4…….
III/ Hãy khoanh tròn chữ Đ (đúng) và chữ S (sai) : Cho CTHH của các chất : SO2 , Al2O3 , H3PO4 , NaOH , H2SO4 , Ca(OH)2 .
A. Tất cả là oxit Đ S
B. Tất cả là bazơ Đ S
C. SO2 , Al2O3 là oxit Đ S
D. H2SO4 , SO2 là axit Đ S
E. NaOH , Ca(OH)2 là bazơ Đ S
F. H3PO4 , H2SO4 là axit Đ S
B/ Tự luận : ( 6 điểm )
1. Viết các PTHH khi cho các chất sau : Na , Na2O , CaO , SO3 lần lượt tác dụng với H2O . Mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ? ( 3 điểm )
2. Người ta dùng 12g H2 để khử 480g Fe2O3
a. Sau phản ứng chất nào còn dư ? Tính khối lượng chất dư .
b. Cho sắt tạo thành sau phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư . Tính thể tích khí thoát ra ở đktc .
( Cho : Na=40 , K=39 , Fe=56 , O=16 , H=1 )
ĐÁP ÁN

A/ Trắc nghiệm : ( 4 đ )

I/ 1-C ; 2-C ; 3-B ; 4-A ; 5-B ; 6-D
Mỗi ý 0,25 đ

II/ 1-b ; 2-c ; 3-d ; 4-a
Mỗi ý 0,25 đ

III/ Theo thứ tự là : S , S , Đ , S , Đ , Đ
Mỗi ý 0,25 đ

B/ Tự luận : ( 6 điểm )

1. - Mỗi PTHH viết đúng 0,5 đ
- Xác định đúng mỗi loại phản ứng 0,25 đ

2. 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O ( 0,5đ )
6mol 3mol
nH2 = 12 : 2 = 6 mol (0,25đ)
nFe2O3 = 480 : 160 = 3 mol (0,25đ)
Tỉ lệ Fe2O3 > H2 Do đó sau PƯ Fe2O3 dư (0,25đ)
Số mol Fe2O3 tham gia PƯ : ( 6 x 1 ) : 3 = 2mol
Số mol Fe2O3 dư : 3 – 2 = 1mol (0,25đ)
Khối lượng Fe2O3 dư : 1 x 160 = 160g (0,25đ)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ( 0,5đ )
4mol 4mol
Số mol Fe tạo thành : ( 6 x 2 )
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓