Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De thi HK I li 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:34' 26-12-2008
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:34' 26-12-2008
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Phan Thanh
Họ tên : ………………………
Lớp : 6A
Thi học kỳ I
Môn: Vật lý
Thời gian: 45’
Điểm:
Lời phê của thầy (cô):
A/Trắc nghiệm :
I/Hãy đánh dấu (X) vào chữ cái đầu câu mà em chọn là đúng nhất: (2đ)
Câu 1: Muốn đo khối lượng của một vật ta cần dụng cụ:
a. Bình chia độ b. Cân c. Thước d. Cả ba dụng cụ a, b, c
Câu 2: Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng nghiêng sẽ:
a. Càng giảm b. Càng tăng
c. Không thay đổi d. Lúc đầu giảm sau đó tăng
Câu 3: Một m3 bằng :
a. 100 dm3 b. 10.000 dm3 c. 1000 dm3 d. 10 dm3
Câu 4: Đưa từ từ một đầu của thanh nam châm lại gần quả nặng bằng sắt. Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực.
a. Đẩy b. Kéo c. Ép d. Hút
Câu 5: Một vật có khối lượng 250g thì trọng lượng:
a. 25N b. 2,5N c. 0,25N d. 0,025N
Câu 6: Dùng bình chia độ chứa 65 cm3 nước để đo thể tích hòn sỏi. Khi thả chìm hòn sỏi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 90 cm3. thể tích hòn sỏi là:
a. 25cm3 b. 65cm3 c. 90cm3 d. 155cm3
Câu 7: Muốn đẩy một phuy nặng lên xe tải thì phải dùng:
a. Mặt phẳng nghiêng b. Ròng rọc cố định
c. Đòn bẩy d. Ròng rọc động
Câu 8: Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng:
a. Lực kế b. Thước c. Bình chia độ d. Cân
II/Điền từ thích hợp vào chổ trống trong các câu sau:
1. Lực tác dụng lên một vật có thể làm (1) ……………………….. chuyển động của vật hoặc làm cho vật (2) ………………………
2. Trọng lực là (3) …………………….. của trái đất. Trọng lực có phương (4) ………………………. và có chiều hướng về phía trái đất.
3. Hai lực cân bằng là hai lực (5) …………………………. có cùng phương nhưng (6) …………………….
B.Tự luận: (6,5đ)
Câu 1: Hãy tìm 2 ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống (1,5đ)
Câu 2: Định nghĩa khối lượng riêng, trọng lượng riêng. Viết công thức và giải thích từng kí hiệu trong công thức. (2đ)
Câu 3: Hãy xác định khối lượng và trọng lượng của khối đá có thể tích 0,6m3. Biết khối lượng riêng của đá 2.600 kg/m3 (3đ).
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất