Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De thi chuyen hoa Hanoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 30-12-2008
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 30-12-2008
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
vào lớp 10 chuyên năm học 2006-2007 Bài giải chi tiết đề thi tuyển sinh
I-1/ Trong bốn ống nghiệm có đựng riêng biệt dung dịch loãng trong suốt của bốn chất. Biết rằng:
- Trong các dung dịch này có một dung dịch là axit không bay hơi; ba dung dịch còn lại là muối magie, muối bari, muối natri.
- Có 3 gốc axit là clorua, sunfat, cacbonat; mỗi gốc axit trên có trong thành phần ít nhất của một chất.
a) Hãy cho biết tên từng chất tan có chứa trong mỗi dung dịch trên.
b) Chỉ dùng các ống nghiệm, không có các dụng cụ và hoá chất khác, làm thế nào để phân biệt các dung dịch trong bốn ống nghiệm trên và viết phương trình hoá học minh hoạ.
Giải
Các dung dịch có thể là:
Trường hợp 1: H2SO4 ( axit sunfuric), MgSO4 ( magie sunfat),
Na2CO3 ( natri cacbonat), BaCl2 ( bari clorua)
Trường hợp 2: H2SO4 ( axit sunfuric), MgCl2 ( magie clorua),
Na2CO3 ( natri cacbonat), BaCl2 ( bari clorua)
b)
Trường hợp 1:
Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít hoá chất, đánh số, rồi lần lượt đổ dung dịch vào nhau từng đôi một
Nhận thấy: Dung dịch tạo 1( , 1( là H2SO4
Dung dịch tạo 2( là MgSO4
Dung dịch tạo 2(, 1( là Na2CO3
Dung dịch tạo 3( là BaCl2
(Thí sinh có thể kẻ bảng như sau để rút ra nhận xét như trên)
H2SO4
MgSO4
Na2CO3
BaCl2
H2SO4
-
-
(
(
MgSO4
-
-
(
(
Na2CO3
(
(
-
(
BaCl2
(
(
(
-
Phương trình hoá học
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ( + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4( + 2HCl
MgSO4 + Na2CO3 → ( + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 → + BaSO4(
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3(
Trường hợp 2:
Cách làm tương tự
Nhận xét: Dung dịch tạo 1( , 1( là H2SO4
Dung dịch tạo 1( là MgCl2
Dung dịch tạo 2(, 1( là Na2CO3
Dung dịch tạo 2( là BaCl2
(Thí sinh có thể kẻ bảng như sau để rút ra nhận xét như trên)
H2SO4
MgCl2
Na2CO3
BaCl2
H2SO4
-
-
(
(
MgCl2
-
-
(
-
Na2CO3
(
(
-
(
BaCl2
(
-
(
-
Phương trình hoá học
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ( + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4( + 2HCl
MgCl2 + Na2CO3 → ( + 2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3(
I-2/ a) Polime là gì ?
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng:
+ Trùng hợp các phân tử etilen tạo ra polietilen.
+ Tạo ra tinh bột (hoặc xenlulozơ ) trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Giải:
+ Pôlime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết (kết hợp) với nhau tạo nên.
+ Phương trình hoá học
...+CH2=CH2+CH2=CH2+CH2=CH2+... ...- CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-...
6nCO2 + 5nH2O (- C6H10O5-)n + 6nO2
II/ 44 g hỗn hợp muối NaHSO3 và NaHCO3 phản ứng hết với dung dịch H2SO4 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp khí A và 35,5 g muối Na2SO4 duy nhất. Trộn hỗn hợp khí A với oxi thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 21. Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ thích hợp, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối so với
I-1/ Trong bốn ống nghiệm có đựng riêng biệt dung dịch loãng trong suốt của bốn chất. Biết rằng:
- Trong các dung dịch này có một dung dịch là axit không bay hơi; ba dung dịch còn lại là muối magie, muối bari, muối natri.
- Có 3 gốc axit là clorua, sunfat, cacbonat; mỗi gốc axit trên có trong thành phần ít nhất của một chất.
a) Hãy cho biết tên từng chất tan có chứa trong mỗi dung dịch trên.
b) Chỉ dùng các ống nghiệm, không có các dụng cụ và hoá chất khác, làm thế nào để phân biệt các dung dịch trong bốn ống nghiệm trên và viết phương trình hoá học minh hoạ.
Giải
Các dung dịch có thể là:
Trường hợp 1: H2SO4 ( axit sunfuric), MgSO4 ( magie sunfat),
Na2CO3 ( natri cacbonat), BaCl2 ( bari clorua)
Trường hợp 2: H2SO4 ( axit sunfuric), MgCl2 ( magie clorua),
Na2CO3 ( natri cacbonat), BaCl2 ( bari clorua)
b)
Trường hợp 1:
Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít hoá chất, đánh số, rồi lần lượt đổ dung dịch vào nhau từng đôi một
Nhận thấy: Dung dịch tạo 1( , 1( là H2SO4
Dung dịch tạo 2( là MgSO4
Dung dịch tạo 2(, 1( là Na2CO3
Dung dịch tạo 3( là BaCl2
(Thí sinh có thể kẻ bảng như sau để rút ra nhận xét như trên)
H2SO4
MgSO4
Na2CO3
BaCl2
H2SO4
-
-
(
(
MgSO4
-
-
(
(
Na2CO3
(
(
-
(
BaCl2
(
(
(
-
Phương trình hoá học
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ( + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4( + 2HCl
MgSO4 + Na2CO3 → ( + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 → + BaSO4(
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3(
Trường hợp 2:
Cách làm tương tự
Nhận xét: Dung dịch tạo 1( , 1( là H2SO4
Dung dịch tạo 1( là MgCl2
Dung dịch tạo 2(, 1( là Na2CO3
Dung dịch tạo 2( là BaCl2
(Thí sinh có thể kẻ bảng như sau để rút ra nhận xét như trên)
H2SO4
MgCl2
Na2CO3
BaCl2
H2SO4
-
-
(
(
MgCl2
-
-
(
-
Na2CO3
(
(
-
(
BaCl2
(
-
(
-
Phương trình hoá học
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ( + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4( + 2HCl
MgCl2 + Na2CO3 → ( + 2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3(
I-2/ a) Polime là gì ?
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng:
+ Trùng hợp các phân tử etilen tạo ra polietilen.
+ Tạo ra tinh bột (hoặc xenlulozơ ) trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Giải:
+ Pôlime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết (kết hợp) với nhau tạo nên.
+ Phương trình hoá học
...+CH2=CH2+CH2=CH2+CH2=CH2+... ...- CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-...
6nCO2 + 5nH2O (- C6H10O5-)n + 6nO2
II/ 44 g hỗn hợp muối NaHSO3 và NaHCO3 phản ứng hết với dung dịch H2SO4 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp khí A và 35,5 g muối Na2SO4 duy nhất. Trộn hỗn hợp khí A với oxi thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 21. Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ thích hợp, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối so với
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất