Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHUYEN DE BDTCUC HOT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quyền
Ngày gửi: 11h:21' 04-07-2012
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quyền
Ngày gửi: 11h:21' 04-07-2012
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
A. Tính chất luỹ thừa bậc hai:
Ngay từ lớp 7 học sinh đã biết nhận xét về dấu của một số có luỹ thừa chẵn nắm được tính chất của luỹ thừa bậc hai
“Bình phương hay luỹ thừa bậc hai của mọi số đều không âm”
(*)
Dấu “=” xảy ra khi a = 0.
Lớp 8 học sinh đã được làm quen với hằng đẳng thức:
(A - B)2 = A2 – 2AB + B2
Nếu sử dụng tính chất (*) thì
Việc khai thác và sử dụng sáng tạo bất đẳng thức (I) giúp học sinh rèn luyện tư duy và hình thành phương pháp chứng minh cũng như cách thức để hình thành bất đẳng thức mới từ bất đẳng thức đã biết.
Từ bất đẳng thức (I):
(a – b)2 ≥ 0 ( a2 + b2 ≥ 2ab (
ở cả 3 BĐT (I), (II), (III) dấu “=” xảy ra khi a = b.
B. Khai thác tính chất luỹ thừa bậc hai.
I/.Khai thác bất đẳng thức (I): (a – b)2 ≥ 0
Từ bất đẳng thức (I) ta có thể đổi biến đặt A = ay; B = bx khi đó (I) trở thành: (ay – bx )2 ≥ 0 (a, b, x, y
Dấu “=” xảy ra khi ay = bx (
Khai triển và biến đổi: a2y2 – 2axby + b2x2 ≥ 0
( a2y2 + b2x2 ≥ 2axby
( a2y2 + b2x2 +a2x2 + b2y2 ≥ a2x2 + 2axby + b2y2
( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
Như vậy ta có bài toán:
1.Bài toán 1:
Chứng minh rằng : (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
(Bất đẳng thức Bunhiacôpxki cho 2 bộ số a, b, và x, y)
Để khắc sâu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức ta sẽ chứng minh bài toán bằng nhiều cách
- Phương pháp 1: định nghĩa : A > B ( A – B > 0.
+ Lập hiệu A – B.
+ Chứng tỏ A – B > 0.
+ Kết luận A > B.
+ Cách 1 : Xét hiệu : (a2 + b2)(x2 + y2) – (ax + by)2
= a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 - a2x2- b2y2 – 2axby
= a2y2 - 2axby + b2x2
= (ay - bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
Dấu “=” xảy ra khi
- Phương pháp 2 : Phép biến đổi tương đương.
+ Biến đổi A > B ( A1 > B1 ( A2 > B2 ( …( (*)
+ Vậy A > B.
+ Cách 2 : Ta có (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2
( a2y2 - 2axby + b2x2 ≥ 0
( (ay – bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
Dấu “=” xảy ra khi
Bất đẳng thức cuối cùng là đúng.
Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
- Phương pháp 3 : Sử dụng bất đẳng thức đã biết
+ Cách 3 : Ta có (ay - bx)2 ≥ 0
( a2y2– 2aybx + b2x2 ≥ 0
( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2(cộng 2 vế a2x2, b2y2).
( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
- Phương pháp 4 : Phương pháp phản chứng.
+ Giả sử có điều trái với kết luận.
+ Suy ra điều
Ngay từ lớp 7 học sinh đã biết nhận xét về dấu của một số có luỹ thừa chẵn nắm được tính chất của luỹ thừa bậc hai
“Bình phương hay luỹ thừa bậc hai của mọi số đều không âm”
(*)
Dấu “=” xảy ra khi a = 0.
Lớp 8 học sinh đã được làm quen với hằng đẳng thức:
(A - B)2 = A2 – 2AB + B2
Nếu sử dụng tính chất (*) thì
Việc khai thác và sử dụng sáng tạo bất đẳng thức (I) giúp học sinh rèn luyện tư duy và hình thành phương pháp chứng minh cũng như cách thức để hình thành bất đẳng thức mới từ bất đẳng thức đã biết.
Từ bất đẳng thức (I):
(a – b)2 ≥ 0 ( a2 + b2 ≥ 2ab (
ở cả 3 BĐT (I), (II), (III) dấu “=” xảy ra khi a = b.
B. Khai thác tính chất luỹ thừa bậc hai.
I/.Khai thác bất đẳng thức (I): (a – b)2 ≥ 0
Từ bất đẳng thức (I) ta có thể đổi biến đặt A = ay; B = bx khi đó (I) trở thành: (ay – bx )2 ≥ 0 (a, b, x, y
Dấu “=” xảy ra khi ay = bx (
Khai triển và biến đổi: a2y2 – 2axby + b2x2 ≥ 0
( a2y2 + b2x2 ≥ 2axby
( a2y2 + b2x2 +a2x2 + b2y2 ≥ a2x2 + 2axby + b2y2
( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
Như vậy ta có bài toán:
1.Bài toán 1:
Chứng minh rằng : (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
(Bất đẳng thức Bunhiacôpxki cho 2 bộ số a, b, và x, y)
Để khắc sâu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức ta sẽ chứng minh bài toán bằng nhiều cách
- Phương pháp 1: định nghĩa : A > B ( A – B > 0.
+ Lập hiệu A – B.
+ Chứng tỏ A – B > 0.
+ Kết luận A > B.
+ Cách 1 : Xét hiệu : (a2 + b2)(x2 + y2) – (ax + by)2
= a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 - a2x2- b2y2 – 2axby
= a2y2 - 2axby + b2x2
= (ay - bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
Dấu “=” xảy ra khi
- Phương pháp 2 : Phép biến đổi tương đương.
+ Biến đổi A > B ( A1 > B1 ( A2 > B2 ( …( (*)
+ Vậy A > B.
+ Cách 2 : Ta có (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2
( a2y2 - 2axby + b2x2 ≥ 0
( (ay – bx)2 ≥ 0 luôn đúng ( a, b, x, y.
Dấu “=” xảy ra khi
Bất đẳng thức cuối cùng là đúng.
Vậy (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
- Phương pháp 3 : Sử dụng bất đẳng thức đã biết
+ Cách 3 : Ta có (ay - bx)2 ≥ 0
( a2y2– 2aybx + b2x2 ≥ 0
( a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2 ≥ a2x2+ 2ãby + b2y2(cộng 2 vế a2x2, b2y2).
( (a2 + b2)(x2 + y2) ≥ (ax + by)2
- Phương pháp 4 : Phương pháp phản chứng.
+ Giả sử có điều trái với kết luận.
+ Suy ra điều
 






Các ý kiến mới nhất