Chào mừng quý vị đến với Giáo án Trung Học Cơ sở.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

TRỌN BỘ NGỮ PHÁP & BÀI TẬP ÔN TẬP E 12 (2012)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 17h:41' 12-01-2012
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 1344
Số lượt thích: 0 người






BÀI MỞ ĐẦU






ĐỘNG TỪ
VERB

Động từ  được dùng để làm hành động cho chủ từ. Để phân biệt các loại động
từ (kinds of verbs), chúng ta hãy quan sát sơ đồ dưới đây:





Verb :


Special verb :

Auxiliary verb : (do, have, be)

Modal verb : (must, can, may, might, could, should …)
Regular verb : (open, close, clean, remember…)
Ordinary verb :
Irregular verb : (run, write, speak, drive…)
Động từ tiếng Anh có  hai loại: động từ đặc biệt  (special verb) và động từ
thường (ordinary verb).

(1) Động từ đặc biệt gồm có:
* Động từ trợ (auxiliary verb) : be (dùng để chia các thì tiếp diễn, thể thụ động),
have (dùng để chia các thì hoàn thành), do (dùng để chia các thể phủ định và nghi
vấn).
- He is working hard this month. (thì hiện tại tiếp diễn)
- The house was built five years ago. (thể thụ động)
- He has learned English for two years. (thì hiện tại hoàn thành)
- Do you like tea ? (thể nghi vấn)
- She does not like coffee. (thể phủ định)

* Động từ khiếm khuyết (modal verb) : cần phải có động theo sau.
- We must study hard.
- He can play the piano.
Đặc điểm chung của các động từ đặc biệt là khi đổi sang thể phủ định ta chỉ cần
thêm NOT vào sau các động từ đó và khi đổi sang thể nghi vấn ta đưa các động từ  đó
ra đầu câu.
- He is not working hard this month.
- Is he working hard this month ?
- He has not found his book.
- Have you seen her yet ?
- She cannot swim.
- Should we go there ?
(2) Động từ thường gồm có :


1





* Động từ có qui tắc (regular verb) : là động từ khi thành lập thì quá khứ đơn
(simple past) hay quá khứ phân từ (past paticiple) ta chỉ cần thêm –ED vào sau động
từ đó.
- I opened the door this morning. (simple past )
- I have opened the door. (past participle)
* Động từ bất qui tắc (irregular verb) : là động từ có hình thức quá khứ (xem cột
2 của bảng động từ bất qui tắc) và quá khứ phân từ (xem cột 3) riêng.
to go went gone
to write wrote written
to run ran run
to hit hit hit
- He went to the cinema last night. (simple past )
- He has gone out. (past participle)
Động từ thường có chung đặc điểm là khi đổi sang thể phủ định và nghi vấn ta phải
dùng động từ trợ “to do”. Ta thêm NOT vào sau các động từ trợ ở thể phủ định và đưa
động từ trợ ra đầu câu nếu ở thể nghi vấn.
- He did not go to the pub last night.
- Did he go to the cinema last night ?
- I do not like tea.
- Do you enjoy classical music ?
- She does not know the answer.
- Does he understand the lesson ?
* Động từ “to do” vừa là động từ thường vừa là động từ trợ.
- He does his homework. (động từ thường)
- He does not understand the lesson. (động từ trợ)





















2















Bài 11::
















CÁCH  DÙNG  CÁC THÌ
(THE USE OF TENSES)

Thì biểu thị thời gian và trạng thái của hành động được diễn đạt  bằng động từ.
Có 12 thì ở dạng chủ động của động từ tiếng Anh. Để hiểu được hình thái của các thì,
ta có thể nghiên cứu cách chia động từ  TO WORK  trong bảng dưới đây :






















* 11.






















SO  SÁNH  THÌ  SIMPLE  PRESENT
VÀ  THÌ  PRESENT  CONTINUOUS

Tiếng Anh có hai thì hiện tại mà đa số các em học sinh hay lẫn lộn cách sử dụng.
Đó là thì hiện 
 
Gửi ý kiến